Nghị định số 234/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức, có hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế các quy định về xử lý kỷ luật viên chức tại Nghị định 112/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung). Dưới đây là tóm tắt những nội dung chính của Nghị định 234/2026/NĐ-CP:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định về: Nguyên tắc xử lý kỷ luật; Hình thức kỷ luật; Thẩm quyền xử lý kỷ luật; Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức; Xử lý kỷ luật đối với viên chức đã thôi việc, nghỉ hưu.
Đối tượng áp dụng gồm:
- Viên chức theo Luật Viên chức năm 2025.
- Viên chức đã thôi việc, nghỉ hưu nhưng phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác.
2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
Nghị định quy định một số nguyên tắc quan trọng:
- Bảo đảm khách quan, công bằng, công khai, đúng thẩm quyền và đúng trình tự.
- Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
- Nếu có nhiều hành vi vi phạm thì xem xét từng hành vi và áp dụng một hình thức kỷ luật tương ứng với hành vi nghiêm trọng nhất.
- Việc xử lý phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả, động cơ, nguyên nhân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
- Kỷ luật hành chính không thay thế trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
- Trường hợp đã bị kỷ luật Đảng thì trong thời hạn 30 ngày phải xem xét xử lý kỷ luật hành chính (trừ trường hợp chưa được xem xét).
3. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
Đối với viên chức đang công tác, gồm:
- Khiển trách.
- Cảnh cáo.
- Cách chức (đối với viên chức quản lý).
- Buộc thôi việc.
Đối với viên chức đã thôi việc hoặc nghỉ hưu:
- Khiển trách.
- Cảnh cáo.
- Xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm.
4. Thời hiệu và thời hạn xử lý kỷ luật
Nghị định dẫn chiếu thực hiện theo Điều 36 Luật Viên chức năm 2025, đồng thời quy định:
- Thời hiệu được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền kết luận hành vi vi phạm phải xử lý kỷ luật.
- Nếu trong thời hiệu người vi phạm tiếp tục có hành vi vi phạm mới thì thời hiệu đối với hành vi cũ được tính lại.
- Quy định cụ thể về thời hạn tiến hành xử lý kỷ luật và trường hợp được gia hạn.
5. Những trường hợp chưa xem xét hoặc không xử lý kỷ luật
Nghị định quy định các trường hợp như:
- Đang điều trị bệnh nặng.
- Đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con nhỏ theo quy định.
- Đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử mà chưa có kết luận.
- Mất năng lực hành vi dân sự hoặc đã chết.
Ngoài ra còn quy định các trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật.
6. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
Nghị định quy định đầy đủ các bước:
Bước 1: Phát hiện hành vi vi phạm.
Bước 2: Xác minh.
Bước 3: Kiểm điểm viên chức.
Bước 4: Thành lập Hội đồng kỷ luật (trường hợp phải thành lập).
Bước 5: Họp Hội đồng kỷ luật.
Bước 6: Người có thẩm quyền ban hành quyết định kỷ luật.
Bước 7: Công bố và lưu hồ sơ.
Đồng thời quy định rõ trường hợp không phải thành lập Hội đồng kỷ luật để rút ngắn thủ tục.
7. Thẩm quyền xử lý kỷ luật
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cấp có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc xử lý kỷ luật theo phân cấp quản lý cán bộ, viên chức.
Đối với viên chức quản lý, thẩm quyền thuộc cơ quan đã bổ nhiệm hoặc cơ quan quản lý theo phân cấp.
8. Quy định về tái phạm và hiệu lực quyết định kỷ luật
Nghị định quy định:
- Viên chức tái phạm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thì bị coi là tái phạm.
- Quyết định kỷ luật có hiệu lực 12 tháng. Nếu trong thời gian này không có vi phạm mới thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực (trừ trường hợp buộc thôi việc).
9. Xử lý hành vi vi phạm được phát hiện sau khi chuyển công tác
Nếu viên chức chuyển sang đơn vị mới nhưng sau đó mới phát hiện hành vi vi phạm tại đơn vị cũ và vẫn còn thời hiệu xử lý, thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, xử lý kỷ luật; đơn vị cũ phải phối hợp cung cấp hồ sơ liên quan.
Những điểm mới đáng chú ý
So với Nghị định 112/2020/NĐ-CP, Nghị định 234/2026/NĐ-CP có một số điểm mới nổi bật:
- Tách riêng quy định về xử lý kỷ luật viên chức sau khi Luật Viên chức năm 2025 có hiệu lực.
- Bổ sung quy định xử lý đối với viên chức đã thôi việc, nghỉ hưu.
- Quy định rõ hơn về thời hiệu, thời hạn xử lý và việc tính lại thời hiệu khi có vi phạm mới.
- Làm rõ mối quan hệ giữa kỷ luật Đảng và kỷ luật hành chính, yêu cầu xử lý hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật Đảng.
- Quy định cụ thể hơn về hiệu lực của quyết định kỷ luật và nguyên tắc xử lý khi có nhiều hành vi vi phạm.
https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2026/6/234-ndcp.signed.pdf
Pháp chế