Pháp lệnh có hiệu lực từ 01/7/2026. Đây là một văn bản có ý nghĩa quan trọng trong cải cách thể chế, nhằm thống nhất việc hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, tạo thuận lợi cho việc tra cứu, viện dẫn và áp dụng pháp luật.
I. Mục tiêu ban hành
Pháp lệnh được ban hành nhằm:
- Đồng bộ với Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025.
- Khắc phục những bất cập của Pháp lệnh năm 2012.
- Phục vụ quá trình chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu pháp luật thống nhất.
- Giúp người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước sử dụng trực tiếp văn bản hợp nhất thay vì phải đối chiếu nhiều văn bản sửa đổi.
II. Những nội dung sửa đổi quan trọng
1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Điều 1 được sửa đổi theo hướng quy định đầy đủ hơn về: việc hợp nhất văn bản; thẩm quyền; trách nhiệm của cơ quan thực hiện; trình tự; kỹ thuật hợp nhất.
Ý nghĩa
Không chỉ quy định cách hợp nhất văn bản mà còn xác lập đầy đủ trách nhiệm của từng cơ quan trong toàn bộ quá trình.
2. Mở rộng khái niệm "văn bản sửa đổi, bổ sung" (Điều 2)
Đây là một trong những điểm mới rất quan trọng.
Trước đây việc hợp nhất chủ yếu áp dụng khi có: sửa đổi; bổ sung.
Pháp lệnh mới bổ sung thêm các trường hợp: đính chính; bãi bỏ một phần; hết hiệu lực một phần; tạm ngưng hiệu lực một phần; công bố tiếp tục có hiệu lực một phần.
Ý nghĩa
Ví dụ: Một Nghị định: sửa Điều 3; bãi bỏ Điều 5; đính chính Khoản 2 Điều 8.
Tất cả nội dung này đều được cập nhật vào một văn bản hợp nhất duy nhất, giúp người sử dụng không phải tra cứu nhiều văn bản khác nhau.
3. Văn bản hợp nhất trở thành căn cứ chính thức để áp dụng pháp luật (Điều 4)
Đây là điểm đổi mới lớn nhất.
Pháp lệnh quy định: Văn bản hợp nhất được cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng làm căn cứ chính thức trong viện dẫn và áp dụng pháp luật.
Trước đây
Khi dẫn chiếu thường phải viện dẫn: Luật gốc; Luật sửa đổi; Luật bổ sung. Việc đối chiếu khá phức tạp.
Hiện nay
Có thể sử dụng trực tiếp Văn bản hợp nhất.
Ví dụ: Thay vì phải tra: Luật Giáo dục đại học 2012; Luật sửa đổi 2018 thì chỉ cần sử dụng Văn bản hợp nhất Luật Giáo dục đại học.
Lợi ích: giảm sai sót; tiết kiệm thời gian; thống nhất áp dụng pháp luật; rất thuận lợi cho cơ quan hành chính, trường đại học, doanh nghiệp.
4. Quy định cụ thể cách viện dẫn văn bản hợp nhất
Pháp lệnh quy định rõ cách viện dẫn đối với: Luật; Pháp lệnh; Nghị định; Thông tư; văn bản địa phương.
Ví dụ: Luật Đầu tư (hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số ...). Việc viện dẫn trở nên thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
5. Quy định rõ trách nhiệm chuẩn bị dự thảo hợp nhất
Đây là điểm mới về quy trình.
Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi phải: chuẩn bị luôn phần hợp nhất; trình cùng hồ sơ dự án luật hoặc nghị định.
Ý nghĩa
Sau khi văn bản sửa đổi được ban hành sẽ có ngay dự thảo văn bản hợp nhất. Không phải chờ nhiều tháng như trước
6. Rút ngắn thời hạn hợp nhất
Pháp lệnh quy định khá chặt chẽ.
Ví dụ:
Nếu văn bản sửa đổi có hiệu lực sau 15 ngày:
→ Văn bản hợp nhất phải hoàn thành trong vòng 15 ngày.
Nếu văn bản sửa đổi có hiệu lực ngay hoặc dưới 15 ngày:
→ Văn bản hợp nhất phải hoàn thành chậm nhất đúng ngày văn bản có hiệu lực.
Đối với nhiều văn bản địa phương còn quy định thời hạn 07 ngày.
Ý nghĩa
Bảo đảm khi văn bản mới có hiệu lực thì người dân đã có ngay văn bản hợp nhất để sử dụng.
7. Làm rõ thẩm quyền ký xác thực
Pháp lệnh quy định rất cụ thể.
Ví dụ:
Đối với Luật, Pháp lệnh
Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội ký xác thực.
Đối với Nghị định
Người đứng đầu cơ quan chủ trì soạn thảo ký xác thực.
Đối với văn bản địa phương
Người đứng đầu cơ quan theo phân cấp ký xác thực.
Điều này khắc phục tình trạng lúng túng trong xác định cơ quan chịu trách nhiệm.
8. Đẩy mạnh công khai trên môi trường số
Pháp lệnh quy định:
Sau khi ký xác thực phải đăng tải trên: Công báo điện tử; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
Thời hạn: trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận văn bản; nếu văn bản có hiệu lực ngay thì phải đăng tải ngay khi nhận được.
Ý nghĩa
Đây là quy định phục vụ chuyển đổi số và xây dựng Chính phủ số.
III. Tác động đối với cơ quan nhà nước
Đối với các cơ quan quản lý, đặc biệt là cơ sở giáo dục đại học, pháp lệnh mang lại nhiều lợi ích: giảm thời gian tra cứu hệ thống pháp luật; hạn chế áp dụng nhầm văn bản đã được sửa đổi; thuận lợi khi xây dựng quy chế nội bộ; thuận lợi trong công tác kiểm tra pháp chế; tăng tính thống nhất khi viện dẫn căn cứ pháp lý trong các quyết định, quy chế và hợp đồng.
Đối với Trung tâm Thể dục Thể thao, việc sử dụng văn bản hợp nhất sẽ giúp công tác pháp chế, tham mưu và rà soát văn bản hiệu quả hơn, đặc biệt trong các lĩnh vực như giáo dục đại học, viên chức, tài sản công, đấu thầu và đầu tư.
IV. Đánh giá chung
Pháp lệnh số 01/2026/UBTVQH16 có ba điểm đổi mới nổi bật:
- Lần đầu tiên xác định văn bản hợp nhất là căn cứ chính thức để viện dẫn và áp dụng pháp luật, thay vì chỉ mang tính tham khảo.
- Chuẩn hóa toàn bộ quy trình hợp nhất, từ chuẩn bị dự thảo, xác thực đến công khai trên môi trường số.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong xây dựng và áp dụng pháp luật, góp phần xây dựng hệ thống pháp luật thống nhất, minh bạch, dễ tra cứu và dễ sử dụng.
https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/phap-lenh-so-01-2026-ubtvqh16-469837.htm
Pháp chế