Thông tư số 67/2026/TT-BGDĐT ngày 17/8/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục. Đây là văn bản cần áp dụng trong công tác thi đua, khen thưởng từ ngày 01/10/2026, thay thế Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026.
I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16, bao gồm:
- Nguyên tắc xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.
- Tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen, Kỷ niệm chương và các hình thức khen thưởng thuộc ngành Giáo dục.
- Thẩm quyền quyết định, đề nghị khen thưởng.
- Hồ sơ, thủ tục và thời hạn xét khen thưởng.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư áp dụng đối với: Cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục; Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể trong ngành Giáo dục; Người học và tập thể người học thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích, đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
II. Nội dung chính của Thông tư 67/2026/TT-BGDĐT
Thông tư gồm 26 điều, 70 khoản, tập trung vào các nhóm nội dung sau:
1. Công nhận kết quả hoàn thành nhiệm vụ và sáng kiến (Điều 3, 4, 5)
- Điều 3 Giải thích từ ngữ: Làm rõ các khái niệm liên quan đến đơn vị, tập thể và đối tượng xét thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục.
- Điều 4 Công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Việc công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý được thực hiện theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều 5 Công nhận sáng kiến: Việc công nhận hiệu quả áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến và phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lưu ý: Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cá nhân, tập thể là căn cứ quan trọng trong xét danh hiệu thi đua và khen thưởng. Đơn vị cần bảo đảm sự thống nhất giữa hồ sơ đánh giá viên chức, người lao động và hồ sơ thi đua.
2. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua (Điều 6 đến Điều 10)
|
Điều |
Nội dung quy định |
|
Điều 6 |
Danh hiệu Lao động tiên tiến |
|
Điều 7 |
Danh hiệu Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
Điều 8 |
Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc |
|
Điều 9 |
Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến |
|
Điều 10 |
Danh hiệu thi đua của Đại học Quốc gia |
Một số nội dung đáng chú ý:
a) Danh hiệu Lao động tiên tiến (Điều 6)
- Xét tặng hằng năm khi kết thúc năm học hoặc năm công tác.
- Cá nhân phải đáp ứng tiêu chuẩn theo khoản 1 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng.
- Các trường hợp đặc thù thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và quy định pháp luật có liên quan.
b) Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc (Điều 8)
Đối tượng xét tặng bao gồm: Các đơn vị thuộc Bộ, đơn vị trực thuộc Bộ. Các tập thể thuộc những đơn vị nêu trên theo quy định của Thông tư. Việc xét tặng thực hiện hằng năm khi kết thúc năm học hoặc năm công tác, căn cứ tiêu chuẩn tại khoản 1 Điều 27 Luật Thi đua, khen thưởng.
c) Danh hiệu thi đua của Đại học Quốc gia (Điều 10)
- Giám đốc ĐHQG quy định danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn và đối tượng xét tặng danh hiệu thi đua của ĐHQG.
- Giám đốc ĐHQG quy định tiêu chuẩn Cờ thi đua của ĐHQG để xét tặng hằng năm cho tập thể dẫn đầu phong trào thi đua của khối thi đua do ĐHQG tổ chức.
- Không xét tặng Cờ thi đua của ĐHQG đối với tập thể đã được tặng Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cùng thành tích.
3. Các hình thức khen thưởng (Điều 11 đến Điều 14)
a) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” (Điều 11)
Đây là hình thức khen thưởng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, được xét tặng một lần cho cá nhân trong và ngoài ngành Giáo dục có đóng góp cho sự nghiệp giáo dục.
Một số tiêu chuẩn đáng chú ý:
- Cá nhân đang công tác trong ngành Giáo dục từ đủ 20 năm trở lên.
- Thời gian được cơ quan có thẩm quyền cử đi học hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, sau đó tiếp tục công tác trong ngành Giáo dục, được tính vào thời gian công tác.
- Thời gian thi hành quyết định kỷ luật không được tính vào thời gian công tác để xét tặng.
- Thời gian công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được nhân hệ số 2.
- Cá nhân ngoài ngành Giáo dục cũng có thể được xét tặng nếu đáp ứng các tiêu chuẩn về lãnh đạo, quản lý, đóng góp xây dựng chính sách, hỗ trợ nguồn lực hoặc hợp tác phát triển giáo dục.
b) Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Điều 12)
Xét tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tập thể có thành tích theo các tiêu chuẩn được quy định tại Điều này.
Đối với cá nhân, một số trường hợp tiêu biểu gồm: Có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua do Bộ phát động; Có nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất, có phạm vi ảnh hưởng trong lĩnh vực giáo dục; Có thành tích xuất sắc trong các kỳ thi, hội thi, cuộc thi, hội thao do Bộ chủ trì tổ chức; Có đóng góp cho sự phát triển của ngành Giáo dục theo các tiêu chuẩn cụ thể của Thông tư.
Đáng lưu ý, đối với một số trường hợp, Thông tư gắn điều kiện xét Bằng khen với kết quả đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm đề nghị khen thưởng hoặc năm liền trước. Có trường hợp ngoại lệ như khen thưởng đột xuất, người học và thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất.
c) Bằng khen của Đại học Quốc gia (Điều 13) Quy định tiêu chuẩn xét tặng Bằng khen của ĐHQG đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ và đóng góp cho sự phát triển của ĐHQG.
d) Giấy khen (Điều 14) Quy định về tiêu chuẩn xét tặng Giấy khen đối với cá nhân, tập thể có thành tích theo thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
4. Thẩm quyền quyết định và đề nghị khen thưởng (Điều 15 đến Điều 17)
Điều 15 – Thẩm quyền của người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
Thông tư phân định thẩm quyền theo tư cách pháp nhân của đơn vị:
- Người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ được quyết định tặng một số danh hiệu thi đua cho tập thể, cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
- Đối với các danh hiệu, hình thức khen thưởng vượt thẩm quyền, đơn vị lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét.
- Giám đốc Đại học Quốc gia quyết định tặng danh hiệu thi đua, Bằng khen của ĐHQG theo thẩm quyền.
Điều 16 và Điều 17: Quy định thẩm quyền đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; người đứng đầu Bộ, ban, ngành, cơ quan ngang Bộ và Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
5. Hồ sơ, thủ tục xét khen thưởng (Điều 18 đến Điều 20)
Đây là nhóm quy định cần chú ý trong quá trình tổ chức xét thi đua hằng năm.
Điều 18 – Hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền Bộ Giáo dục và Đào tạo
Một số yêu cầu quan trọng:
- Công khai danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng ít nhất 05 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.
- Trường hợp không có trang thông tin điện tử thì thực hiện niêm yết công khai hoặc công khai tại cuộc họp toàn thể.
- Kết quả công khai, bao gồm đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có, phải được báo cáo Hội đồng và thể hiện trong biên bản xét khen thưởng.
- Hồ sơ gửi về Bộ gồm 01 bộ bản chính và các tệp điện tử định dạng Word, PDF, trừ tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.
Thành phần hồ sơ thông thường gồm: Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân; Biên bản bình xét thi đua hoặc biên bản xét khen thưởng; Các tài liệu, minh chứng liên quan đến thành tích theo từng trường hợp.
Thời hạn gửi hồ sơ lên Bộ:
|
Nội dung |
Thời hạn |
|
Khen thưởng công trạng thuộc thẩm quyền Bộ |
Trước ngày 31/3 hằng năm |
|
Khen thưởng cấp Nhà nước |
Trước ngày 15/5 hằng năm |
|
Khen thưởng đột xuất |
Ngay sau khi lập được thành tích |
|
Khen thưởng kỳ thi, hội thi, hội thao do Bộ tổ chức |
Trong 20 ngày làm việc sau khi kết thúc |
|
Kỷ niệm chương |
Trước ngày 31/12 hằng năm |
Đối với đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ, người đứng đầu quy định thời hạn nộp hồ sơ nội bộ.
Điều 19: Quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng Giấy khen của người đứng đầu đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ.
Điều 20: Giám đốc ĐHQG quy định hồ sơ, thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và Bằng khen của ĐHQG, bảo đảm phù hợp với Luật Thi đua, khen thưởng và Thông tư này.
6. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 21 đến Điều 25)
|
Điều |
Nội dung |
|
Điều 21 |
Quy định về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|
Điều 22 |
Quy định về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở. |
|
Điều 23 |
Hồ sơ, thủ tục cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng và điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng. |
|
Điều 24 |
Hồ sơ, thủ tục hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi hiện vật và tiền thưởng. |
|
Điều 25 |
Nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân trong công tác thi đua, khen thưởng |
Trong đó, Điều 22 là căn cứ để đơn vị quan tâm tổ chức Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở, thực hiện tư vấn, tham mưu cho người đứng đầu trong việc phát động phong trào, bình xét và đề nghị khen thưởng.
Điều 25 nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu trong việc:
- Cụ thể hóa nội dung, tiêu chí và biện pháp tổ chức phong trào thi đua.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Sơ kết, tổng kết và nhân rộng điển hình tiên tiến.
- Phát hiện, đề nghị khen thưởng kịp thời, tương xứng với thành tích.
- Phòng ngừa biểu hiện chạy theo thành tích, vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
7. Hiệu lực thi hành (Điều 26)
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.
- Thay thế Thông tư số 07/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026.
- Các văn bản được dẫn chiếu nếu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản mới.
- Hồ sơ đã gửi đến Bộ trước ngày 01/10/2026 tiếp tục thực hiện theo Thông tư 07/2026/TT-BGDĐT; trường hợp áp dụng Thông tư 67 có lợi hơn cho đối tượng được khen thưởng thì áp dụng quy định có lợi hơn theo điều kiện của Thông tư.
Pháp chế